(+84 ) 4 62756666 +84 24 62756666 info@davilaw.vnEmail: info@davilaw.vn

CHUYÊN GIA

Xem tất cả


HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

  • TƯ VẤN ĐÀO TẠO

    19006820 (ext 02)

  • TƯ VẤN ĐẤU THẦU

    19006820 (ext 03)

  • TƯ VẤN LUẬT

    19006820 (ext 04)

  • TƯ VẤN ISO

    19006820 (ext 05)


VIDEO


Nâng cao năng lực tư vấn về đầu tư theo hình thức PPP

Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Davilaw Tổng kết năm 2016

ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU

Tải tài liệu

Sau khi tổ chức lựa chọn nhà thầu, chúng ta đã nhận được các HSDT, HSĐX của các nhà thầu quan tâm và tham gia đấu thầu thông qua lễ mở thầu với sự chứng kiến của BMT, các NT tham dự và các bên liên quan. Nhưng chúng ta không thể đánh giá HSDT, HSĐX ngay tại buổi lễ mở thầu mà cần có thời gian, không gian phù hợp để đánh giá HSDT, HSĐX phù hợp với từng gói thầu khác nhau, kèm theo là những nguyên tắc và các văn bản trình phê duyệt liên quan để có thể đưa ra kết quả tốt nhất cho một gói thầu.
Vậy, cụ thể bước đánh giá HSDT, HSĐX như thế nào chúng ta cùng tham khảo bài viết dưới đây:

Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
Tổ chuyên gia đánh giá hồ sơ dự thầu căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá và các nội dung quy định trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu.
Việc đánh giá được tiến hành trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không ảnh hưởng đến thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại.

Làm rõ hồ sơ dự thầu
Sau khi kết thúc lễ mở thầu, theo số ngày quy định trong hồ sơ mời thầu nhà thầu được phép tự mang nộp bổ sung các tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình và bên mời thầu có trách nhiệm nhận các tài liệu mà nhà thầu xét thấy cần bổ sung, các tài liệu này được coi như một phần của hồ sơ dự thầu.
Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm trên nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu. Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.
Trong văn bản yêu cầu làm rõ gửi nhà thầu, bên mời thầu phải nêu rõ thời hạn tối đa nhà thầu phải gửi tài liệu làm rõ đến bên mời thầu, việc quy định thời hạn này phải đảm bảo nhà thầu có đủ thời gian để chuẩn bị tài liệu, đối với các lý do khách quan hoặc bất khả kháng mà nhà thầu không có đủ thời gian chuẩn bị tài liệu và có văn bản xin được gia hạn thời gian làm rõ gửi đến bên mời thầu thì bên mời thầu xem xét, quyết định cho nhà thầu gia hạn trên cơ sở đảm bảo cạnh tranh, công bằng và không ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện của gói thầu, dự án.

Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch

1, Sửa lỗi
Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót trong hồ sơ dự thầu bao gồm lỗi số học và các lỗi khác được tiến hành theo nguyên tắc sau đây:
a) Lỗi số học bao gồm những lỗi do thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia không chính xác khi tính toán giá dự thầu
Cơ sở cho việc sửa lỗi số học:
- Trường hợp hồ sơ mời thầu có yêu cầu phải phân tích đơn giá chi tiết thì phải lấy số liệu trong bảng phân tích đơn giá dự thầu chi tiết làm cơ sở cho việc sửa lỗi số học.
- Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở cho việc sửa lỗi;
- Nếu phát hiện đơn giá có sự sai khác bất thường do lỗi hệ thập phân (10 lần, 100 lần, 1.000 lần) thì thành tiền là cơ sở cho việc sửa lỗi;
b) Các lỗi khác
- Cột thành tiền đã được điền đầy đủ giá trị nhưng không có đơn giá tương ứng thì đơn giá được xác định bổ sung bằng cách chia thành tiền cho số lượng;
- Khi có đơn giá nhưng cột thành tiền bỏ trống thì giá trị cột thành tiền sẽ được xác định bổ sung bằng cách nhân số lượng với đơn giá;
- Nếu một nội dung nào đó có điền đơn giá và giá trị tại cột thành tiền nhưng bỏ trống số lượng thì số lượng bỏ trống được xác định bổ sung bằng cách chia giá trị tại cột thành tiền cho đơn giá của nội dung đó. Trường hợp số lượng được xác định bổ sung nêu trên khác với số lượng nêu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị sai khác đó là sai lệch về phạm vi cung cấp và được hiệu chỉnh theo quy định hồ sơ mời thầu.
- Đối với lỗi nhầm đơn vị tính thì sửa lại cho phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
- Trường hợp có khác biệt giữa những nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật và nội dung thuộc đề xuất tài chính thì nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật sẽ là cơ sở cho việc sửa lỗi.

2, Hiệu chỉnh sai lệch
Hiệu chỉnh sai lệch là việc điều chỉnh những nội dung thiếu hoặc thừa trong hồ sơ dự thầu so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, việc hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện như sau:
a) Trường hợp có sai lệch về phạm vi cung cấp thì giá trị phần chào thiếu sẽ được cộng thêm vào, giá trị phần chào thừa sẽ được trừ đi theo mức đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch;
Trường hợp trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch không có đơn giá thì lấy mức đơn giá chào cao nhất đối với nội dung này trong số các hồ sơ dự thầu khác vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch; trường hợp trong hồ sơ dự thầu của các nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật không có đơn giá thì lấy đơn giá trong dự toán làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch; trường hợp không có dự toán gói thầu thì căn cứ vào đơn giá hình thành giá gói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;
Trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhất vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì tiến hành hiệu chỉnh sai lệch trên cơ sở lấy mức đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này; trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu không có đơn giá thì lấy mức đơn giá trong dự toán của gói thầu; trường hợp không có dự toán gói thầu thì căn cứ vào đơn giá hình thành giá gói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;
b) Trường hợp nhà thầu chào thiếu thuế, phí, lệ phí phải nộp theo yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu phải cộng các chi phí đó vào giá dự thầu. Phần chi phí này không được tính vào sai lệch thiếu khi xét duyệt trúng thầu;
c) Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu;
d) Trường hợp nhà thầu có hồ sơ dự thầu được hiệu chỉnh sai lệch xếp hạng thứ nhất được mời vào thương thảo hợp đồng, khi thương thảo hợp đồng phải lấy mức đơn giá chào thấp nhất trong số các hồ sơ dự thầu khác vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để thương thảo đối với phần sai lệch thiếu.
Các quy định sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch nêu trên, nếu không phù hợp với quy định trong Mẫu hồ sơ mời thầu (Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/05/2015 và Thông tư 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/06/2015) thì thực hiện theo quy định tại Hồ sơ mời thầu.

3, Thông báo kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch
Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu biết về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không chấp thuận với kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó sẽ bị loại.

Đánh giá hồ sơ dự thầu
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện theo trình tự sau đây:

1, Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, bao gồm:
a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu;
b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu, bao gồm: Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính và các thành phần khác thuộc hồ sơ dự thầu;
c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.

2, Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Có bản gốc hồ sơ dự thầu;
b) Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong liên danh;  
c) Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu ghi trong đơn dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;
d) Có cung cấp bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
đ) Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (khái niệm nhà thầu chính được hiểu là nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);
e) Trường hợp nhà thầu tham dự thầu với tư cách là nhà thầu liên danh thì phải cung cấp văn bản thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu;
g) Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
h) Nhà thầu đáp ứng các yêu cầu về tư cách hợp lệ như sau:
- Đối với nhà thầu là tổ chức:
+ Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà nhà thầu hoạt động cấp;
+ Hạch toán tài chính độc lập;
+ Nhà thầu không đang trong tình trạng bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả;
+ Nhà thầu đã đăng ký tư cách trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
+ Nhà thầu tham dự thầu phải đáp ứng yêu cầu về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật Đấu thầu.
+ Trường hợp có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, nhà thầu phải có tên trong danh sách ngắn khi tham dự thầu;
+ Đối với đấu thầu quốc tế tại Việt Nam, nhà thầu nước ngoài khi tham gia đấu thầu phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước, trừ trường hợp gói thầu có tính chất đặc thù chuyên môn mà không có bất kỳ nhà thầu trong nước nào có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện bất kỳ phần công việc nào của gói thầu.
- Đối với các gói thầu mà nhà thầu là cá nhân có thể tham gia dự thầu (như các gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn mà đơn lẻ hoặc một nhóm người có thể thực hiện được), cá nhân hoặc nhóm người có tư cách hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện sau:
+ Đảm bảo đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của nước mà cá nhân đó là công dân;
+ Có chứng chỉ về đấu thầu phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu;
+ Đăng ký hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật;
+ Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu.
- Nhà thầu liên danh được đánh giá đáp ứng yêu cầu về tư cách hợp lệ khi từng thành viên trong liên danh đáp ứng các điều kiện nêu trên.
Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.

3, Đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và năng lực tài chính:
a) Tổ chuyên gia thực hiện đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và năng lực tài chính của nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;
b) Nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm và năng lực tài chính đáp ứng yêu cầu được tiếp tục đánh giá về kỹ thuật.

4, Đánh giá về kỹ thuật và giá:
Tổ chuyên gia thực hiện đánh giá về kỹ thuật theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu. Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét xác định giá thấp nhất (trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất), giá đánh giá (trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá).

5, Lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầ:
Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng các nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu và nêu rõ các nội dung sau đây gửi bên mời thầu:
a) Thứ tự các nhà thầu có tên trong danh sách xếp hạng;
b) Đối với các nhà thầu bị loại, tổ chuyên gia phải nêu rõ lý do nhà thầu bị loại;
c) Nhận xét về việc đáp ứng tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, tổ chuyên gia phải nêu rõ lý do và đề xuất với bên mời thầu biện pháp xử lý;
d) Trường hợp có nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không thống nhất cách hiểu và cách đánh giá dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì tổ chuyên gia phải nêu rõ trong báo cáo đánh giá đồng thời đề xuất biện pháp xử lý.
đ) Việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐTngày 21/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
 
*Đối với Quy trình đấu thầu rộng rãi, hạn chế áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, ở bước này, có một số điển khác so với pương thức một giai đoạn một túi hồ sơ cần lưu ý như sau:
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu bao gồm hai túi đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính được niêm phong riêng biệt. Tại lễ mở thầu, các đề xuất kỹ thuật của nhà thầu được mở, các đề xuất tài chính được niêm phong lại để trong cùng một bao. Sau khi đánh giá xong kỹ thuật, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách nhà thầu đạt yêu cầu kỹ thuật căn cứ vào báo cáo đánh giá của tổ chuyên gia và báo cáo thẩm định của tổ thẩm định. Đề xuất tài chính của nhà thầu trong danh sách phê duyệt đạt kỹ thuật mới được mở, đề xuất tài chính của nhà thầu không đạt kỹ thuật sẽ không được mở và được trả nguyên trạng sau khi có kết quả trúng thầu.