(+84 ) 4 62756666 +84 24 62756666 info@davilaw.vnEmail: info@davilaw.vn

CHUYÊN GIA

Xem tất cả


HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

  • TƯ VẤN ĐÀO TẠO

    19006820 (ext 02)

  • TƯ VẤN ĐẤU THẦU

    19006820 (ext 03)

  • TƯ VẤN LUẬT

    19006820 (ext 04)

  • TƯ VẤN ISO

    19006820 (ext 05)


VIDEO


Nâng cao năng lực tư vấn về đầu tư theo hình thức PPP

Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Davilaw Tổng kết năm 2016

CHUẨN BỊ LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Lập hồ sơ mời thầu

Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu, là căn cứ để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
Việc lập hồ sơ mời thầu có tính chất quyết định đến chất lượng và hiệu quả của quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Bên mời thầu thực hiện lập hồ sơ mời thầu, trường hợp bên mời thầu không đủ năng lực thì có thể thuê cá nhân, tổ chức có đủ năng lực, trình độ chuyên môn đối với gói thầu (chuyên môn về kỹ thuật, tài chính, thương mại...) và am hiểu các quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan đến gói thầu.


1. Căn cứ lập hồ sơ mời thầu

- Đối với gói thầu thuộc dự án đầu tư phát triển phải có Quyết định phê duyệt dự án; Đối với gói thầu sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên thì phải có Quyết định phê duyệt dự toán mua sắm.
Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án (ví dụ: gói thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế kỹ thuật, tư vấn lập dự toán…. ) thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư.
- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt.
- Tài liệu về thiết kế kèm theo dự toán được duyệt đối với gói thầu xây lắp; yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật, chất lượng sử dụng (nếu có) đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; yêu cầu về đặc tính, kỹ thuật và tài liệu có nội dung liên quan đối với các gói thầu dịch vụ phi tư vấn.
- Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liên quan; điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi;
- Các chính sách của Nhà nước về thuế, phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu và các quy định khác liên quan


2. Nội dung hồ sơ mời thầu


Hồ sơ mời thầu bao gồm các phần sau:
- Chỉ dẫn cho nhà thầu: phần này cung cấp các thông tin nhằm giúp nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu. Thông tin quy định về việc chuẩn bị, nộp hồ sơ dự thầu, mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng.
- Bảng dữ liệu: phần này quy định cụ thể các nội dung chi tiết đối với từng gói thầu như quy định về bảo đảm cạnh tranh, đồng tiền dự thầu, các tài liệu cần thiết để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm…
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu: bao gồm các tiêu chí để đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, đánh giá về kỹ thuật và đánh giá về giá.
+ Tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu: nêu các nội dung cần thiết để kiểm tra tính hợp lệ như số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu, thông tin trong đơn dự thầu, kiểm tra tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh, thông tin trong bảo đảm dự thầu…
+ Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: bao gồm năng lực về tài chính, kinh nghiệm đã thực hiện các hợp đồng tương tự, đánh giá về các nhân sự chủ chốt. Khi đưa ra các tiêu chí cần lưu ý không được nêu bất cứ điều kiện nào trong hồ sơ mời thầu nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
Các tiêu chí đánh giá cần phù hợp với giá trị, quy mô, tính chất của gói thầu và việc đáp ứng của thị trường. Sử dụng phương pháp đánh giá “đạt”, “không đạt” để đánh giá các tiêu chuẩn này, trong đó có quy định mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đạt.
+ Tiêu chuẩn đánh giá về nhân sự chủ chốt: tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu có thể quy định nhà thầu phải đề xuất các nhân sự chủ chốt thực hiện các công việc của gói thầu như: lắp đặt; hướng dẫn chạy thử, vận hành; đào tạo, chuyển giao công nghệ...
 + Trường hợp gói thầu cho phép sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt thì đưa ra các tiêu chí để đánh giá, năng lực kinh nghiệm và tài chính của nhà thầu phụ đặc biệt, kinh nghiệm cụ thể và nguồn lực tài chính của nhà thầu phụ đặc biệt sẽ không được cộng vào kinh nghiệm và nguồn lực của nhà thầu chính khi xem xét kinh nghiệm, năng lực của nhà thầu chính.
Nhà thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu về năng lực kinh nghiệm và tài chính thì được đánh giá tiếp về kỹ thuật.
+ Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: tùy theo tính chất của gói thầu mà sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1.000 để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Trường hợp sử dụng phương pháp chấm điểm, mức điểm yêu cầu tối thiểu quy định không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật. Đối với gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao, mức quy định này từ 80% đến 90% tổng số điểm về kỹ thuật. Các tiêu chuẩn đánh giá cần phải chi tiết, rõ ràng, có quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chuẩn tổng quát.
+ Tiêu chuẩn đánh giá về giá: tùy theo tính chất, quy mô của từng gói thầu cụ thể mà lựa chọn các phương pháp giá thấp nhất, phương pháp giá đánh giá. Phương pháp giá thấp nhất áp dụng trong trường hợp gói thầu có tính chất đơn giản, các đề xuất kỹ thuật được coi là cùng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu. Phương pháp giá đánh giá áp dụng đối với các gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình.


3. Những nội dung cần lưu ý khi lập hồ sơ mời thầu

a) Nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa
Trong hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ khái niệm tương đương được hiểu là có đặc tính kỹ thuật và tính năng sử dụng tương đương với các hàng hóa đã nêu.
Hồ sơ mời thầu chỉ yêu cầu nhà thầu nộp Giấy phép hoặc Giấy ủy quyền bán hàng của nhà sản xuất hoặc Giấy chứng nhận quan hệ đối tác trong trường hợp hàng hóa là đặc thù, phức tạp; không được đưa ra yêu cầu đối với hàng hóa thông thường.
b) Quy định về sử dụng lao động
Đối với gói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế, hồ sơ mời thầu không được quy định cho phép sử dụng lao động nước ngoài thực hiện công việc mà lao động trong nước, đặc biệt là lao động phổ thông có khả năng thực hiện và đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
Đối với những gói thầu cần sử dụng nhiều lao động phổ thông, hồ sơ mời thầu phải yêu cầu nhà thầu đề xuất phương án sử dụng lao động địa phương nơi triển khai thực hiện dự án, gói thầu.


Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu

Chủ đầu tư phê duyệt HSMT bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt của BMT, báo cáo thẩm định HSMT của tổ chức thẩm định.
Trường hợp HSMT đã lập không được phê duyệt thì người lập HSMT phải kiểm tra và làm lại HSMT và trình thẩm định lại, chỉ sau khi HSMT được duyệt thì mới có thể thực hiện bước tiếp theo.

Lưu ý: Bước này được áp dụng đối với tất cả các loại gói thầu và các phương thức LCNT